Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bình Thuận (Nhiệm kỳ 2014-2019)   22/5/2015


ĐIỀU LỆ LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH BÌNH THUẬN (NHIỆM KỲ 2014-2019)

(Kèm theo Quyết định số 2755/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bình Thuận (gọi tắt là Liên hiệp Hội) là tổ chức chính trị - xã hội của trí thức khoa học và công nghệ. Liên hiệp Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và đoàn kết.

Liên hiệp Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Thuận và là thành viên của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.

Điều 2. Mục đích của Liên hiệp Hội là phát huy tiềm năng trí tuệ của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Điều 3. Liên hiệp Hội hoạt động theo Điều lệ do Đại hội đại biểu toàn tỉnh thông qua. Điều lệ của Liên hiệp Hội tuân thủ pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 4. Liên hiệp Hội hoạt động trên phạm vi toàn tỉnh và có trụ sở đặt tại thành phố Phan Thiết.

 Liên hiệp Hội có tư cách pháp nhân, được giao biên chế, đảm bảo kinh phí, điều kiện và phương tiện hoạt động, con dấu, tài sản, tài chính riêng. Được xuất bản Tạp chí chuyên đề khoa học - công nghệ, kinh tế - xã hội.

Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Điều 5.  Chức năng

1. Tập hợp, đoàn kết đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ trong tỉnh, trí thức khoa học và công nghệ ngoài tỉnh, kiều bào định cư ở nước ngoài góp phần trí tuệ, sức lực vào sự nghiệp xây dựng quê hương; điều hoà, phối hợp hoạt động của các hội thành viên.

2. Làm đầu mối giữa các hội thành viên, hội viên tập thể với các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức khác nhằm giải quyết những vấn đề chung trong hoạt động của Liên hiệp Hội.

3. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các hội viên, hội thành viên, hội viên tập thể của trí thức khoa học và công nghệ trong tỉnh trong khuôn khổ pháp luật quy định.

4. Các chức năng khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6.  Nhiệm vụ

1. Củng cố, phát triển tổ chức và đẩy mạnh hoạt động của các hội thành viên và hội viên tập thể.

2. Tham gia thực hiện xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển cộng đồng, xoá đói giảm nghèo:

- Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ tham gia hoạt động Hội; phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ trong nhân dân; tổ chức và hướng dẫn phong trào quần chúng tiến quân vào khoa học và công nghệ thông qua Hội thi sáng tạo kỹ thuật.

- Tổ chức các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chương trình, kế hoạch, các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo vệ môi trường, an ninh - quốc phòng của tỉnh Bình Thuận.

- Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường.

- Tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo và dạy nghề, góp phần xây dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

- Tham gia các hoạt động phát triển cộng đồng, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

3. Thực hiện công tác vận động trí thức khoa học và công nghệ:

- Phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm công dân, tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp.

- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đường lối, chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng, Nhà nước.

- Vận động trí thức khoa học và công nghệ là trí thức ngoài tỉnh và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào công cuộc xây dựng quê hương Bình Thuận và bảo vệ Tổ quốc.

4. Thực hiện vai trò thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

- Phối hợp với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận triển khai các hoạt động chung nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

- Phản ánh nguyện vọng và ý kiến đóng góp của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

5. Tăng cường hợp tác với các hội, các tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.

6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương III
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 7: Tổ chức bộ máy Liên hiệp Hội

1. Tổ chức bộ máy:

- Đại hội đại biểu;

- Ban Chấp hành;

- Ban Kiểm tra;

- Ban Thường vụ;

- Tổ chức tham mưu, giúp việc gồm:

+ Văn phòng;

+ Ban Thông tin, phổ biến kiến thức và Hội viên;

+ Ban Tư vấn, phản biện và phát triển khoa học, công nghệ;

- Câu lạc bộ trí thức và các đơn vị trực thuộc;

2. Về biên chế:

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Điều lệ được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và các quy định pháp luật có liên quan, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh xác định vị trí việc làm phù hợp với mô hình tổ chức và quy mô hoạt động, lập hồ sơ đề nghị giao biên chế gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.

Điều 8. Liên hiệp Hội gồm các Hội thành viên, Hội viên tập thể hoạt động trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật tự nguyện gia nhập Liên hiệp Hội. Ban Thường vụ Liên hiệp Hội xem xét và quyết định việc kết nạp hội thành viên mới vào Liên hiệp hội.

Điều 9. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp Hội hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể và quyết định theo đa số.

Điều 10. Các hội thành viên có quyền tự chủ, tự quản, có điều lệ riêng trên cơ sở phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp hội; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Ban Thường vụ Liên hiệp hội.

Điều 11. Quyền của các Hội (Hội thành viên, Hội viên tập thể):

1. Tham gia thảo luận, quyết định các hoạt động chung của Liên hiệp Hội.

2. Tham gia các tổ chức và hoạt động của Liên hiệp Hội.

3. Được Liên hiệp Hội tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong hoạt động Hội.

4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Liên hiệp Hội.

5. Được gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

6. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

7. Hưởng các quyền lợi khác do Liên hiệp Hội quy định.

8. Có quyền ra khỏi Liên hiệp Hội khi có Nghị quyết Đại hội của Hội.

Điều 12. Nghĩa vụ của các Hội (Hội thành viên, Hội viên tập thể)

1. Chấp hành đầy đủ Điều lệ của Liên hiệp Hội; thực hiện các nghị quyết của Đại hội Liên hiệp Hội và của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp hội.

2. Xây dựng và ban hành Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.

3. Không ngừng mở rộng ảnh hưởng và nâng cao vị thế của Liên hiệp Hội. Vận động hội viên hưởng ứng các hoạt động của Liên hiệp Hội.

4. Củng cố khối đoàn kết trong Liên hiệp Hội để hỗ trợ và hợp tác với nhau trong hoạt động.

5. Trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ 30 ngày, lãnh đạo Hội thành viên phải có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền (quy định tại Điều 14 Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ); đồng thời; báo cáo Liên hiệp hội và cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan.

6. Đóng góp kinh phí cho hoạt động chung của Liên hiệp Hội theo quy định của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội.

7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên hiệp Hội là Đại hội đại biểu toàn tỉnh được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm 01 lần. Đại hội có thể họp bất thường khi có yêu cầu ít nhất của trên ½ số hội thành viên của Liên hiệp Hội.

Số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu tham dự đại hội do Ban Chấp hành Liên hiệp Hội quyết định.

Điều 14. Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội có nhiệm vụ:

1. Thông qua báo cáo tổng kết của Liên hiệp Hội về tình hình và kết quả hoạt động của Liên hiệp Hội trong nhiệm kỳ đã qua; quyết định phương hướng hoạt động của Liên hiệp Hội trong nhiệm kỳ tới.

2. Thảo luận và biểu quyết việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Liên hiệp hội. (nếu có).

3. Bầu cử Ban Chấp hành Liên hiệp Hội tỉnh.

4. Cử đại biểu đi dự Đại hội Liên hiệp hội Việt Nam.

5. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Thành phần của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội gồm đại diện của tất cả các hội thành viên, hội viên tập thể và một số uỷ viên do Ban Thường vụ khoá trước giới thiệu, số lượng các ủy viên này không quá 25% tổng số uỷ viên của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội. Số lượng, cơ cấu và thể thức bầu cử Ban Chấp hành do Đại hội quy định. Ban Chấp hành Liên hiệp Hội tỉnh họp thường lệ mỗi năm 02 lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ Liên hiệp Hội hoặc trên ½ tổng số ủy viên Ban Chấp hành Liên hiệp Hội.

Điều 16. Ban Chấp hành Liên hiệp Hội có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn tỉnh của Liên hiệp Hội, chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội giữa hai kỳ Đại hội.

Điều 17. Ban Chấp hành Liên hiệp Hội có quyền quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của mình; quyết định kết nạp các hội thành viên mới; bổ sung, thay đổi, miễn nhiệm các uỷ viên Ban Chấp hành Liên hiệp Hội; chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các hội thành viên và giải quyết các vấn đề theo đề nghị của Ban Thường vụ.

Điều 18. Ban Chấp hành Liên hiệp hội bầu ra Ban Thường vụ. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các uỷ viên. Thể thức bầu (bỏ phiếu kín hoặc giơ tay) do Ban Chấp hành quyết định.

Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành Liên hiệp Hội chỉ đạo và kiểm tra toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành.

Ban Thường vụ họp định kỳ 3 tháng một lần. Chủ tịch có quyền triệu tập các cuộc họp bất thường của Ban Thường vụ.

Chủ tịch Liên hiệp Hội có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Liên hiệp hội giữa 2 kỳ họp của Ban Thường vụ với sự giúp đỡ của các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký.

Điều 19. Ban Thường vụ Liên hiệp hội thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các hội đồng chuyên môn, tổ chức tham mưu giúp việc gồm: Văn phòng; các Ban; Câu lạc bộ trí thức và các đơn vị trực thuộc Liên hiệp Hội. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Tổng Thư ký chịu trách nhiệm theo dõi, tập hợp và điều hòa mọi công việc của cơ quan Liên hiệp hội.

Điều 20. Ban Chấp hành Liên hiệp Hội bầu ra Ban Kiểm tra Liên hiệp Hội. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Kiểm tra Liên hiệp Hội như sau:

1. Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ và Quy chế hoạt động của Liên hiệp Hội, của các hội thành viên và các tổ chức trực thuộc.

2. Hướng dẫn và chỉ đạo hoạt động của Ban Kiểm tra của hội thành viên.

3. Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thuộc Liên hiệp Hội.

Điều 21. Cơ cấu, số lượng ủy viên và thể thức bầu Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành Liên hiệp Hội quy định. Trưởng Ban Kiểm tra là ủy viên Ban Thường vụ Liên hiệp Hội.

Ban Kiểm tra họp thường lệ 6 tháng 01 lần và có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp Hội hoặc Trưởng Ban Kiểm tra. Ban Kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.

Chương IV
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 22. Nguồn tài chính của Liên hiệp Hội gồm có:

1. Ngân sách tỉnh cấp.

2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

3. Hỗ trợ từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các đơn vị trực thuộc.

4. Nguồn khác (nếu có).

Điều 23. Tài chính và tài sản của Liên hiệp Hội được quản lý và sử dụng theo quy định của Ban Thường vụ Liên hiệp Hội và các quy định của pháp luật hiện hành về tài chính của Nhà nước.

Điều 24. Liên hiệp Hội có thể thành lập các tổ chức quỹ. Việc thành lập và hoạt động của các quỹ theo quy định của pháp luật.

Chương V
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 25. Các hội thành viên, hội viên tập thể, các tổ chức trực thuộc và các hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác hội được Liên hiệp Hội khen thưởng hoặc đề nghị Liên hiệp Hội Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.

Hình thức khen thưởng do Ban Thường vụ Liên hiệp Hội quyết định trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 26. Các hội thành viên, hội viên tập thể, các tổ chức trực thuộc và các hội viên vi phạm Điều lệ của Liên hiệp Hội thì bị xử lý kỷ luật.

Hình thức kỷ luật do Ban Thường vụ Liên hiệp Hội quy định.

Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Điều khoản thi hành

1. Bản Điều lệ này gồm 6 chương, 27 điều  được Đại hội đại biểu Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh lần III, nhiệm kỳ (2014-2019) thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2014 thay cho Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh lần thứ II, nhiệm kỳ (2009-2014) thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quyết định phê duyệt.

2. Chỉ có Đại hội đại biểu Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.

3. Căn cứ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên hiệp Hội, Ban Chấp hành Liên hiệp Hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 


Các tin tiếp
Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bình Thuận (Nhiệm kỳ 2014-2019)   (22/5/2015)
Sơ đồ tổ chức   (29/3/2013)
Giới thiệu chung về Liên hiệp các Hội Khoa học & Kỹ thuật tỉnh Bình Thuận   (29/3/2013)
Tìm kiếm
Liên kết
Mạng thông tin
Thống kê truy cập
Số lượt truy cập :    3092658